Danh sách thủ tục hành chính

Chi tiết thủ tục hành chính
Thủ tục Thủ tục 2.2: Chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà đã được cấp Giấy chứng nhận.
Trình tự thực hiện

*  Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người giao dịch nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC thuộc UBND cấp huyện.

Bước 2: Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc trong thời gian (10) ngày làm việc, cụ thể như sau:

- Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì ra thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã và người xin chuyển mục đích sử dụng đất biết.

- Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì thực hiện các bước tiếp theo:

+ Thẩm định sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thẩm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất; kiểm tra hiện trạng sử dụng đất (đối với trường hợp cần phải kiểm tra);

+ Trường hợp thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng nằm liền kề khu vực đê, sông, kênh, mương; di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; công trình an ninh, quốc phòng, công trình hạ tầng kỹ thuật như đường điện, cấp thoát nước thì Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (có tọa độ) kèm theo văn bản đề nghị thẩm định sang cơ quan có chức năng như Phòng Kinh tế, Phòng Văn hóa và Thông tin, Ban Chỉ huy quân sự, Công an cấp huyện hoặc các cơ quan quản lý chuyên ngành để được cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ an toàn.

Thời gian cung cấp thông tin của các Phòng, ban chuyên môn là 05 ngày làm việc kể từ ngày làm việc nhận được trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất kèm theo văn bản thẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp có văn bản yêu cầu hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất giải trình, bổ sung thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày làm việc nhận được trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (có tọa độ) kèm theo văn bản xin ý kiến của Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng ban chuyên môn cấp huyện phải có văn bản gửi hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất để yêu cầu giải trình, bổ sung hồ sơ theo quy định đồng thời gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường 01 bản để tổng hợp.

+ Tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan. Trường hợp đủ điều kiện thì lập Tờ trình, dự thảo quyết định trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; trường hợp không đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do gửi UBND cấp xã và người xin chuyển mục đích sử dụng đất biết; thời gian thực hiện 05 ngày làm việc kể từ ngày làm việc nhận đủ văn bản cung cấp thông tin của các phòng, ban chuyên môn.

Bước 4: UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quy định về nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, quy định cụ thể về quản lý đất đai và quản lý đầu tư xây dựng sau khi chuyển mục đích sử dụng đất; phân công trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyết định; thời gian giải quyết không quá (05) ngày làm việc.

Cách thức thực hiện

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC thuộc Văn phòng UBND cấp huyện.

Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);

+ Giấy cam kết về việc lựa chọn thửa đất để xác định diện tích trong hạn mức đất ở (theo mẫu); và Giấy cam kết thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 37 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 37/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 (bản chính);

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 17 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 37/2015/QĐ-UBND ngày làm việc 18/12/2015 (bản chính);

+ Trích lục bản đồ địa chính khu đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề với đất ở (trong cùng thửa đất) (Bản sao chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân của người xin chuyển mục đích sử dụng đất (bản sao chứng thực);

+ Bản sao chứng thực các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có);

+ Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất và nộp tiền sử dụng đất (theo mẫu);

+ Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ).

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Thời hạn giải quyết Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc.Bước 1: Không quá 10 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện hoặc cần bổ sung hồ sơ thì ra thông báo bằng văn bản (thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ).Bước 2: Không quá 05 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện

Đối tượng thực hiện TTHC: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Cơ quan thực hiện

*. Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện;

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện;

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã, Phòng Kinh tế, Phòng Văn hóa và Thông tin, Ban Chỉ huy quân sự, Công an, Chi cục thuế cấp huyện.

Kết quả thực hiện

*. Kết quả của TTHC: Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp huyện.

Lệ phí

*. Lệ phí trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Các phường thuộc quận, thị xã: 15.000 đồng/lần; Khu vực khác: 7.000 đồng/lần.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Yêu cầu

* . Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất theo Điều 38 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày làm việc 20/6/2014 của UBND Thành phố.

Cơ sở pháp lý

*. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Nhà ở ngày 29/11/2014; Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25/11/2014; Luật Thủ đô ngày 21/11/2012;

- Các Nghị định Chính phủ số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011; số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013; số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015;

- Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014; số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014; số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014;

- Các Thông tư của Bộ Tài chính: số 124/TT-BTC ngày 31/8/2011; số 34/TT-BTC ngày 28/3/2013;

- Các Quyết định của UBND Thành phố: số 60/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014; số 47/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014; số 37/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015.

In bài viết Email bài viết